Nước chấm được xem là tinh túy của nền ẩm thực nước ta nói chung và nước ngoài nói riêng, không chỉ tạo nên hương vị cho món ăn mà còn phong phú món ăn hiện nay, Tuy nhiên, việc kiểm soát và đảm bảo các sản phẩm nước chấm đưa ra thị trường thì các doanh nghiệp cần phải trải qua quy trình kiểm nghiệm của Bộ Y Tế. Nhưng kiểm nghiệm nước chấm ở đâu uy tín và chất lượng? Hãy cùng tìm hiểu ngay bài viết dưới đây của chúng tôi nhé!

Lý do vì sao nên kiểm nghiệm nước chấm?
Nội dung chính
Hiện nay trên thị trường xuất hiện nhiều thương hiệu nước chấm khác nhau, đa dạng nhu cầu sử dụng của người tiêu dùng. Tuy nhiên, một số cơ sở giả mạo kém chất lượng đã thu hút người tiêu dùng mua các sản phẩm nước chấm với giá thành rẻ, gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng và uy tín của các thương hiệu uy tín khác.
Các doanh nghiệp nên kiểm nghiệm nước chấm vì:
Tuân thủ quy định pháp luật
Theo quy định tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP của nhà nước, trước khi đưa sản phẩm thực phẩm ra thị trường, các doanh nghiệp đều phải thực hiện công bố sản phẩm.
Để hoàn thành hồ sơ công bố này, một trong những yêu cầu bắt buộc là doanh nghiệp cần có kết quả kiểm nghiệm nước mắm đạt tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Việt Nam.
Kiểm soát chất lượng sản phẩm
Kiểm nghiệm là quy trình không chỉ đơn thuần là tuân thủ các yêu cầu pháp lý mà còn là một phần quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm. Thông qua các chỉ tiêu kiểm nghiệm, doanh nghiệp có thể nhanh chóng phát hiện và khắc phục những sai sót trong quy trình sản xuất, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu và sự kỳ vọng của khách hàng.
Nâng cao thương hiệu
Trong thị trường hiện nay, rất nhiều doanh nghiệp sản xuất nước chấm muốn đưa sản phẩm của mình vào các hệ thống siêu thị. Tuy nhiên, nếu sản phẩm của bạn chưa được công nhận chất lượng và chưa thực hiện công bố sản phẩm, bạn sẽ gặp khó khăn trong việc cạnh tranh với những đối thủ đã hoàn thành công tác này. Vì vậy, việc công bố chất lượng nước chấm là yếu tố then chốt giúp sản phẩm của bạn có được lợi thế cạnh tranh, thu hút sự chú ý và niềm tin của người tiêu dùng.

Các chỉ tiêu kiểm nghiệm nước chấm theo tiêu chuẩn
Để các sản phẩm nước chấm đáp ứng quy định kiểm nghiệm của Bộ Y Tế, thì nên đảm bảo đầy đủ các chỉ tiêu sau đây:
STT | CHỈ TIÊU | PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM |
CẢM QUAN VÀ CƠ LÝ | ||
1 | Trạng thái | Cảm quan |
2 | Mùi | Cảm quan |
3 | Vị | Cảm quan |
4 | Màu sắc | Cảm quan |
5 | Tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường | Cảm quan |
CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CHÍNH | ||
6 | Độ acid (theo acid acetic) (*) | TCVN 3702:2009 |
7 | Carbohydrate(*) | TCVN 4594:1988 |
8 | Muối (NaCl)(*) | TCVN 3701:2009 |
9 | Protein(*) | TCVN 3705:1990 |
10 | Nito ammoniac(*) | TCVN 3706:1990 |
11 | Nito acid amin(*) | TCVN 3708:1990 |
12 | Nito formol(*) | TCVN 3707:1990 |
13 | Hàm lượng chất khô(*) | FAO, 14/7, 1986 |
14 | Béo(*) | FAO, 14/7, 1986 |
15 | Nito amin(*) | TCVN 3707:1990 |
16 | Urê | TK. Appilication Note SSI – AP – LCMS 0277 – Shimadzu (LCMSMS) |
17 | Histamine | TK. EZ : faast (LCMSMS) |
18 | Acid amine | TK.EZ : faast (LCMSMS) |
DƯ LƯỢNG NITRIT VÀ NITRAT | ||
19 | Nitrit (NO2-)(*) | TK.TCVN 7767:2007 |
20 | Nitrat (NO3-)(*) | TK.TCVN 7767:2007 |
KIM LOẠI NẶNG | ||
21 | Arsen (As)(*) | AOAC 986.15 (2011) |
22 | Thủy ngân (Hg) (*) | AOAC 974.14 (2011) |
23 | Cadimi (Cd) (*) | AOAC 999.11 (2011) |
24 | Chì (Pb) (*) | AOAC 999.11 (2011) |
ĐỘC TỐ NẤM MỐC | ||
25 | Ochratoxin A | TK. AOAC 2000.03(LC/MS/MS) |
26 | Aflatoxin Tổng | TK.AOAC 991.31 (LC/MS/MS) |
27 | Aflatoxin/chất (B1, B2, G1, G2) | TK.AOAC 991.31(LC/MS/MS) |
28 | Aflatoxin M1 | TK. AOAC 986.16:2002 (HPLC-UV |
29 | Deoxynivalenol (DON) | TK.AOAC 986.18 (LC/MS/MS) |
30 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí * | TCVN 4884:2005(ISO 4833:2003) |
31 | Coliforms* (CFU) | AOAC 991.14 (3M Petrifilm) |
32 | E.coli *(MPN) | TCVN 6846:2007ISO 7251:2005 |
33 | Staphylococcus aureus* | AOAC 2003.11 (3M Petrifilm) |
34 | Clostridium perfringens* | TCVN 4991:2005ISO 7937:2004 |
35 | Salmonella spp * | TCVN 4829:2005ISO 6579:2004 |
36 | V. parahaemolyticus* | TCVN 7905-1:2008ISO 21872 -1:2007 |
VI SINH – Nước chấm nguồn gốc thực vật | ||
37 | Tổng số vi khuẩn hiếu khí * | TCVN 4884:2005(ISO 4833:2003) |
38 | Coliforms* (CFU) | AOAC 991.14 (3M Petrifilm) |
39 | E.coli *(MPN) | TCVN 6846:2007ISO 7251:2005 |
40 | Staphylococcus aureus* | AOAC 2003.11 (3M Petrifilm) |
41 | Clostridium perfringens* | TCVN 4991:2005ISO 7937:2004 |
42 | Nấm men-Nấm mốc* | TCVN 8275-1:2010ISO 21527-1:2008 (dạng lỏng) |
43 | Salmonella spp * | TCVN 4829:2005ISO 6579:2004 |
Nên kiểm kiểm nghiệm nước chấm ở đâu uy tín?
Trên thị trường hiện nay, có rất nhiều đơn vị kiểm nghiệm nước chấm uy tín và chuyên nghiệp. Trong đó, phải kể đến là Warrantek – Đơn vị kiểm nghiệm chất lượng an toàn thực phẩm có nhiều năm kinh nghiệm được khách hàng tin tưởng lựa chọn.
Nhầm nâng cao chất lượng dịch vụ tốt nhất dành cho khách hàng, Warrantek luôn nâng cao:
- Các thiết bị kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế, đảm bảo chất lượng kiểm nghiệm chính xác và nhanh nhất.
- Đội ngũ tư vấn nhiệt tình và lành nghề, sẵn sàng giải đáp thắc mắc của khách hàng về dịch vụ,
- Giá thành cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo quyền lợi của khách hàng.

Vậy bài viết trên đây của chúng tôi đã chia sẻ cho bạn về đơn vị kiểm nghiệm nước chấm uy tín và chuyên nghiệp – Warrantek. Hy vọng, những thông tin trên đây sẽ giúp cho bạn hiểu rõ hơn về các chỉ tiêu kiểm nghiệm nước chấm và chọn được một đơn vị kiểm nghiệm chất lượng, đảm bảo sản phẩm của mình đạt tiêu chuẩn an toàn trước khi đưa ra thị trường. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào thêm về các dịch vụ kiểm nghiệm của Warrantek, thì đừng ngần ngại yêu cầu thêm thông tin nhé!